Kế hoạch kiểm tra hoạt động sư phạm của nhà giáo năm học 2015-2016
Cập nhật 23/09/2015 Lượt xem 6304

SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ       CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THPT GIO LINH                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

        Số: 02/KHKTHĐSP                        Gio Linh, ngày 30 tháng 8 năm 2015 

                                                            KẾ HOẠCH

                      KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG SƯ PHẠM CỦA NHÀ GIÁO

 

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

          Công tác kiểm tra nội bộ trong trường học là một hoạt động quản lý thường xuyên của hiệu trưởng; là một yêu cầu tất yếu của quá trình đổi mới quản lý hiện nay. Công tác nhằm giúp hiệu trưởng tìm ra những biện pháp đôn đốc, giúp đỡ và điều chỉnh đối tượng kiểm tra; góp phần hoàn thiện, củng cố và phát triển nhà trường.
          Công tác kiểm tra, thanh tra nội bộ trường học phải đảm bảo tính đại trà, toàn diện, trực tiếp các nội dung và đối tượng, nhằm mục đính: Đối với giáo viên, thông qua việc kiểm tra theo kế hoạch hoặc kiểm tra thường xuyên, nhà trường đánh giá được thực trạng năng lực của mỗi cá nhân từ đó tư vấn, thúc đẩy, giúp đỡ đội ngũ từng bước hoàn thiện năng lực sư phạm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đối với các tổ chức, bộ phận trong nhà trường: Thông qua việc kiểm tra các nội dung, đối chiếu với các quy định để hiệu trưởng đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ, từ đó điều chỉnh kế hoạch, tư vấn, thúc đẩy cá nhân, tập thể; hiệu trưởng tự kiểm tra và tự điều chỉnh quá trình công tác … góp phần thực hiện các nhiệm vụ, hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ được giao của nhà trường.

II. NHIỆM VỤ 

1. Nhiệm vụ trọng tâm          

          Công tác kiểm tra, thanh tra nội bộ trường học năm học 2015-2016 tiếp tục đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả việc thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua của ngành và việc đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Trong đó trọng tâm nhất là việc kiểm tra hoạt động và chất lượng dạy học đối với mỗi giáo viên.

2. Nhiệm vụ cụ thể

2.1. Nội dung Kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên

a) Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống:

          - Tư tưởng, chính trị; chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước; việc chấp hành quy chế của ngành, quy định của cơ quan, đơn vị, đảm bảo số lượng, chất lượng ngày, giờ công lao động;

          - Đạo đức, nhân cách, lối sống, ý thức đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; sự tín nhiệm trong đồng nghiệp, học sinh và nhân dân; tinh thần đoàn kết; tính trung thực trong công tác; quan hệ đồng nghiệp; thái độ phục vụ nhân dân và học sinh.

b) Kết quả công tác được giao:

          - Thực hiện quy chế chuyên môn;

          - Kiểm tra giờ lên lớp: dự giờ 2 tiết/1 giáo viên;

          - Kết quả giảng dạy và giáo dục học sinh: Điểm kiểm tra hoặc kết quả đánh giá môn học của học sinh trong các bài kiểm tra tập trung; kiểm tra viên khảo sát chất lượng; so sánh kết quả học sinh do nhà giáo giảng dạy với các lớp khác trong trường (có tính đến đặc thù của đối tượng dạy học).

          - Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao: Thực hiện công tác chủ nhiệm, công tác kiêm nhiệm khác, tham gia các cuộc vận động, các phong trào của ngành và xã hội.
        2.2. Ý nghĩa của kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên

          Hoạt động sư phạm của giáo viên là toàn bộ hoạt động mang tính nghề nghiệp của người giáo viên, từ việc chuẩn bị bài, giảng dạy, giáo dục học sinh ở trong và ngoài lớp đến việc thực hiện các qui định về chuyên môn như: thực hiện chương trình, kiểm tra và chấm bài học sinh, đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về hồ sơ chuyên môn, tự bồi dưỡng và tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ…và thực hiện các công việc chuyên môn khác theo yêu cầu của các cấp quản lý. Kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên có ý nghĩa :

          - Giúp HT nhà trường có thông tin đầy đủ, chính xác về thực trạng hoạt động sư phạm của GV trong đơn vị mình, là cơ sở trong việc phân công, bố trí sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ giáo viên một cách hợp lý ;

          - Phát hiện, lựa chọn, phổ biến kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục, tạo nội lực cho giáo viên hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ của mình đồng thời uốn nắn, điều chỉnh những sai sót lệch lạc trong quá trình giảng dạy, giáo dục nhằm nâng cao năng lực SP, giữ gìn đạo đức, nhân cách của nhà giáo, nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường ;

          - Tạo động lực để GV có ý thức tự bồi dưỡng nâng cao trình độ CM nghiệp vụ và tự kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ;

          - Giúp HT nhận rõ kế hoạch, việc phân công, điều hành, chỉ đạo… có khoa học, khả thi không, từ đó có các biện pháp điều chỉnh nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học, giáo dục.

 2.3. Ý nghĩa của kiểm tra hoạt động sư phạm của tổ, nhóm chuyên môn 
          Hoạt động sư phạm của tổ, nhóm chuyên môn là hoạt động của tổ chức nghề nghiệp trong nhà trường nhằm trao đổi, thống nhất trong việc thực hiện chương trình giảng dạy, chuẩn bị bài lên lớp, làm đồ dùng dạy học, tổ chức cho giáo viên nghiên cứu vận dụng các phương pháp dạy học mới vào các giờ dạy, tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập bộ môn của học sinh, tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho học sinh, tổ chức phụ đạo học sinh kém, bồi dưỡng học sinh giỏi, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên trong tổ, nhóm…Kiểm tra hoạt động SP của tổ CM giúp cho:

          - Hiệu trưởng thấy được toàn bộ bức tranh hoạt động sư phạm của tập thể giáo viên trong một tổ CM, trong đó bộc lộ tất cả các khâu của quá trình giảng dạy giáo dục, thấy rõ tác động của tập thể đến cá nhân và mối quan hệ tương tác giữa các thành viên trong tập thể, thấy được điểm mạnh, điểm yếu của từng tổ CM trong nhà trường.
          - Phát hiện và phổ biến nhân rộng những mô hình hoạt động của tổ CM có hiệu quả trong nhà trường, tạo mối quan hệ gắn bó giữa các thành viên trong tổ, phát huy sự hỗ trợ, trao đổi học tập lẫn nhau trong tập thể đồng thời phát hiện kịp thời những mặt hạn chế để có hướng xử lý, điều chỉnh. Từ đó, có biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động của tổ CM;

          - Hiệu trưởng đánh giá được kết quả công việc với cơ cấu nhân sự do mình đề ra.


III. BIỆN PHÁP KIỂM TRA

1. Đối với giáo viên

NỘI DUNG KIỂM TRA

CÔNG VIỆC/BIỆN PHÁP KIỂM TRA

Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

Trao đổi với GV được KT, BCH CĐ, Chi đoàn, tổ chức Đảng, tổ CM tìm hiểu về tư tưởng, chính trị, về việc chấp hành qui chế của GV;
Thăm dò dư luận, địa phương nơi cư trú, CMHS, HS (nếu cần) (tìm hiểu về nhân cách, lối sống, sự tín nhiệm, việc thực hiện đường lối, chính sách…)
Xem hồ sơ quản lý (bảng chấm công, bài thu hoạch của GV...), giấy chứng nhận gia đình văn hóa, ý kiến của địa phương nơi cư trú (nếu GV là đảng viên)...

Quan sát thực tế. Có thể tạo tình huống có vấn đề để. Dự giờ.

Kết quả công tác được giao :
Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy
-  Thực hiện qui chế CM
 
- Trình độ nghiệp vụ sư phạm
 
 
 
 
 
- Kết quả giảng dạy, giáo dục
 
 
 
 
 
 
 
 
* Thực hiện nhiệm vụ khác được giao
- Công tác CN
 
 
 
 
 
- Công tác kiêm nhiệm khác

 

(Xem KT việc thực hiện qui chế CM)

 

Dự giờ (quan sát hoạt động của Thầy, Trò và các mối quan hệ trong giờ dạy)
Trao đổi với TTCM, GV, GV khác, HS (nếu cần) ; Khảo sát chất lượng giờ dạy (nếu cần)
Kiểm tra HS cuả GV


Xem kết quả giảng dạy của GV ở năm học trước ; xem sổ điểm ; Kết quả học tập, rèn luyện của HS lớp GV dạy so với kết quả kiểm tra chung của toàn khối, sự tiến bộ của HS từ khi GV nhận lớp ; Trao đổi với TTCM, GVCN, GV, HS, CMHS (nếu cần) ;

Kết quả bài làm của HS sau giờ lên lớp của GV
Xem sổ CN, dự tiết sinh hoạt CN, xem kết quả các mặt GD, kết quả thực hiện các phong trào thi đua của lớp CN, tham khảo ý kiến BCS lớp, HS.

Xem giáo án hoạt động NGLL.
Xem kế hoạch công tác và việc thực hiện trên thực tế ;

Tham khảo ý kiến của BCH đoàn thể và các bộ phận liên quan. Kết quả việc thực hiện của GV

 

2.Đối với Tổ chuyên môn

NỘI DUNG KIỂM TRA

CÔNG VIỆC/BIỆN PHÁP KIỂM TRA

Công tác quản lý của tổ trưởng
(nhận thức, vai trò, tác dụng, uy tín, khả năng lãnh đạo, việc thực hiện công tác quản lý…)

Xem KH cá nhân của TT, KH của tổ CM. Kết quả giảng dạy của tổ trưởng ;

Dự sinh hoạt tổ CM, dự họat động chuyên đề ; Xem biên bản họp tổ CM, các HSSS khác của tổ.
Xem biên bản kiểm tra tổ CM trước đây, đặc biệt là lần gần nhất

 

Trao đổi với TT, GV trong tổ và các bộ phận liên quan

 

Hồ sơ chuyên môn của tổ (số lượng, chất lượng các hồ sơ CM)

Xem các hồ sơ CM của các cá nhân trong tổ (giáo án, sổ điểm…), KH hoạt động của tổ, biên bản họp tổ, các sản phẩm CM của tổ : sáng kiến kinh nghiệm, giáo án soạn chung…

Trao đổi với TT, GV khác

Việc thực hiện công tác giảng dạy, giáo dục của tổ chuyên môn (thực hiện CT, chuẩn bị bài, chất lượng dạy học, đổi mới phương pháp, sử dụng ĐDDH, kiểm tra, đánh giá học sinh…)

Xem sổ đầu bài, giáo án, vở ghi của HS
Xem giáo án của GV, sổ điểm, thống kê kết quả giảng dạy bộ môn.

Dự giờ dạy của GV
Xem sổ theo dõi mượn ĐDDH, sổ theo dõi của phòng TN, thực hành

Xem một số bài KT đã chấm, đề, đáp án.

Xem xét phong trào đổi mới PPGD của tổ

Trao đổi với PHT chuyên môn, TTCM, CMHS, HS (nếu cần)

Khảo sát chất lượng HS

 

Việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của tổ chuyên môn

 Xem KH và kết quả bồi dưỡng, tự bồi dưỡng của các GV trong tổ ;

Xem kế hoạch dự giờ của tổ CM, sổ dự giờ, tài liệu tích lũy,  kinh nghiệm của GV trong tổ. N/c sáng kiến kinh nghiệm của GV trong tổ
Trao đổi với TT, GV

Nề nếp sinh hoạt chuyên môn của tổ (thời gian, nội dung, hình thức)

Xem biên bản họp tổ (thời gian, nội dung, các ý kiến tham gia…), xem một số sổ công tác của GV trong tổ. Dự sinh hoạt tổ.
Trao đổi với TT, GV khác

Việc chỉ đạo phong trào học tập, rèn luyện của học sinh (bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS kém, ngoại khóa, kết quả học tập rèn luyện của HS…)

Xem KH chuyên môn của tổ, KH bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS kém

Phân tích kết quả học tập bộ môn của HS. Xem vở ghi, các sản phẩm hoạt động học tập của HS

Dự hoạt động ngoại khóa, chuyên đề
Trao đổi với TT, GV, CMHS, HS (nếu cần).
Dự giờ dạy của GV

 

IV. DANH SÁCH GV  SẼ ĐƯỢC THANH TRA NĂM HỌC 2015-2016   

Stt

Họ và tên giáo viên được 
thanh tra

Bộ môn

Thời gian 
thanh tra

Ghi chú

1

Trương Công Hiệp

GDCD

 

 

2

Hoàng Thị Thúy

Địa Lý

 

 

3

Ngô Long

Toán

 

 

4

Phan Hòa

Thể dục

 

 

5

Nguyễn Thị Lý 78

Sinh học

 

 

6

Hoàng Chiếm Thọ

Vật lý

 

 

7

Dương Phước Linh

Toán

 

 

8

Lê Thị Diệu Hương

Hoá

 

 

9

Trần Thị Hải Hậu

Anh

 

 

10

Hoàng Thị Thảo

Ngữ văn

 

 

11

Hoàng Thị Xuân Hương

Ngữ văn

 

 

12

Yên

Tin học

 

 

13

Trần Ngọc Huy

Vật Lý

 

 

14

Phùng Thị Sơn Tùng

Sinh - CN

 

 

15

Nguyễn Thanh Sang

Lịch sử

 

 

V. ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI SAU KIỂM TRA

          Sau kiểm tra các nội dung trên, ngoài việc nhận xét, đánh giá ưu điểm, nhược điểm một cách kỹ lưỡng, đưa ra các kiến nghị, đề xuất các nội dung cho đối tượng kiểm tra phải thực hiện, kiểm tra viên xếp loại mức độ hoàn thành các nội dung theo 4 mức: Tốt, Khá, Trung bình, Kém; có các mẫu biên bản tuỳ theo. Riêng kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên, Hiệu trưởng vận dụng các văn bản về đánh giáo xếp loại theo từng cấp học để đánh giá cho phù hợp, nhất là các văn bản sau đối với giáo viên trường trung học phổ thông.

          Văn bản số 10227/THPT ngày 11/9/2001 của Bộ GD&ĐT “Hướng dẫn đánh giá và xếp loại giờ dạy ở bậc trung học Phổ thông”;

          Văn bản 660/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 09/02/2010 của Bộ GD&ĐT về “Hướng dẫn đánh giá, xếp loại giáo viên trung học theo Thông tư số 30/2009/TT-BGD&ĐT”.

-         Công văn số 232/ SGD ĐT- GDTrH  ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Sở giáo dục  đào tạo Quảng Trị : V/v  hướng dẫn, đánh giá xếp loại tiết dạy.

Ngoài ra, cần tham khảo các văn bản quy định chung về đánh giá, xếp loại:
Quy chế đánh giá công chức hàng năm (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/1998/TCCP-CCVC ngày 05/12/1998 của Bộ Nội vụ);
                                                                                        K/T HIỆU TRƯỞNG
                                                                                             P. Hiệu trưởng 
  Nơi nhận:

TT CM

Lưu VT.VP                                                                                                                   

                                                                                          Nguyễn Xuân Chiến
Các tin khác
Kế hoạch chuyên môn năm học 2016 -2017 (- Ngày cập nhật: 30/08/2016)
Phân công chuyên môn 2015 -2016 (- Ngày cập nhật: 23/09/2015)
Kế hoạch chuyên môn năm 2015-2016 (- Ngày cập nhật: 23/09/2015)

DS ủng hộ 40 năm thành lập trường

Họ tên: Các lớp 12A,12B,12C,12D,12E,12G,12I

Khóa: sinh khóa 1999-2002

Đóng góp: Ủng hộ 13 triệu đồng

Họ tên: Cựu học sinh khóa 1982-1985

Khóa:

Đóng góp: Ủng hộ 10 triệu đồng

Họ tên: Các lớp 12B,12D,12G,12K,12L,12M

Khóa: Kháo 2002-2005

Đóng góp: Ủng hộ 9.5 triệu đồng + 01 ti vi SAMSUNG 48inch + 01 lẵng hoa

Họ tên: Lớp 12A

Khóa: Khóa 1987 - 1990

Đóng góp: Ủng hộ 3 triệu đồng

Họ tên: Lớp 12A

Khóa: Khóa 2000-2003

Đóng góp: Ủng hộ 2 triệu đồng

Họ tên: Lớp 12H

Khóa: Khóa 1997-2000

Đóng góp: Ủng hộ 2 triệu đồng

Họ tên: Ban đại diện cha mẹ học sinh năm học 2016-2017

Khóa:

Đóng góp: Ủng hộ 5.5 triệu đồng

Họ tên: Cựu học sinh khóa 1990-1993

Khóa:

Đóng góp: Tặng công trình điện chiếu sáng trị giá 30 triệu đồng

Họ tên: Nguyễn Đăng Minh Thành - 12D

Khóa: Khóa 2002 - 2005

Đóng góp: Ủng hộ 1 triệu đồng

Họ tên: Lớp 12E

Khóa: Khóa 1997-2000

Đóng góp: Ủng hộ 2 triệu đồng

Họ tên: Khóa 1988-1991

Khóa:

Đóng góp: Ủng hộ 10 triệu đồng

Họ tên: Khóa 1993 - 1996

Khóa:

Đóng góp: Ủng hộ 20 triệu

Họ tên: Khóa 1991 -1994

Khóa:

Đóng góp: Ủng hộ 10 triệu đồng

Họ tên: Lớp 12G

Khóa: Khóa 1997-2000

Đóng góp: Ủng hộ 2 triệu đồng

Họ tên: Lớp 12B

Khóa: Khóa 1998-2001

Đóng góp: Ủng hộ 3 triệu đồng

Họ tên: Cựu học sinh khóa 1992-1995

Khóa:

Đóng góp: Ủng hộ 2 triệu đồng

Họ tên: Lớp 12A

Khóa: Khóa 1992-1995

Đóng góp: Ungr hộ 4 triệu đồng

Họ tên: Lớp 12B

Khóa: Khóa 1986-1989

Đóng góp: Ủng hộ 3 triệu đồng

Họ tên: UBND xã Gio Mai

Khóa:

Đóng góp: Ủng hộ 500 nghìn đồng

Họ tên: Trung tâm CNTT-NN

Khóa:

Đóng góp: Ủng hộ 300 nghìn đồng

Họ tên: Hội phụ huynh lớp 11B5 năm học 2016-2017

Khóa:

Đóng góp: ủng hộ 300 nghìn đồng

Họ tên: Khóa 1993 - 1996

Khóa:

Đóng góp: Hổ trợ học bổng 10 triệu đồng

Họ tên: Lớp 12A

Khóa: Khóa 1992-1995

Đóng góp: Ủng hộ 4 triệu

Họ tên: Học sinh 1996 - 1999

Khóa:

Đóng góp: Ủng hộ 15 triệu đồng

Họ tên:

Khóa: Học sinh khóa 1996-1999

Đóng góp: Ủng hộ 15 triệu đồng

Họ tên:

Khóa: Học sinh khóa 1989-1992

Đóng góp: Ủng hộ 10 triệu đồng

Họ tên:

Khóa: Lớp 12E - Khóa 1999-2002

Đóng góp: Ủng hộ 5 triệu đồng

Họ tên: Lê Thanh Việt; Lê Ngọc Luân; Nguyễn Hoàng Lương

Khóa: Học sinh khóa 2001-2004

Đóng góp: Ủng hộ 2,5 triệu đồng

Họ tên: Lớp 12G

Khóa: Khóa 2003 2006

Đóng góp: Ủng hộ 3 triệu đồng

Họ tên: Gia đình Ông: Trần Úy

Khóa: Công trình sân khấu ngoài trời

Đóng góp: Trị giá 91 triệu đồng

Họ tên: Xưởng may đồng phục Tín Phát

Khóa:

Đóng góp: Ủng hộ 5 triệu đồng

Họ tên: Công ty cổ phần Thành An

Khóa: Học sinh khóa 02

Đóng góp: Ủng hộ 30 triệu đồng

Họ tên: Tập thể lớp 12A

Khóa: Khóa 1986 - 1989

Đóng góp: Ủng hộ 5 triệu đồng

Họ tên: Lớp 12C

Khóa: Khóa 1998 - 2001

Đóng góp: Ủng hộ 3 triệu đồng

Họ tên: Học sinh khóa 1995 - 1998

Khóa:

Đóng góp: Ủng hộ 15 triệu đồng

Họ tên: Khóa 1983-1986

Khóa:

Đóng góp: Ủng hộ 10 triệu đồng

Họ tên: Học sinh Lê Thanh Huyền

Khóa: Khóa 1995 -1998

Đóng góp: Ủng hộ 3 triệu đồng

Họ tên: Ngân hàng NN&PTNT Huyện Gio Linh

Khóa:

Đóng góp: Ủng hộ 2 triệu đồng

Họ tên: Lớp 12K

Khóa: Niên khóa 2003 -2006

Đóng góp: Ủng hộ 2 triệu đồng và cây cảnh

Họ tên: Phan Văn Nghi

Khóa: Lớp 12A / Khóa 1981-1984

Đóng góp: Ủng họ 5 triệu đồng

Họ tên: Lớp 12I

Khóa: Khóa 2002-2005

Đóng góp: Ủng hộ 2 triệu đồng và cây cảnh

Họ tên: Công ty Bảo Việt

Khóa:

Đóng góp: Ủng hộ 3 triệu đồng

Học sinh tiêu biểu

Họ tên: Nguyễn Văn Quý

Lớp: 12A1

Khóa: Năm học 2008-2009

Thành tích: Giải 3 cấp tỉnh Môn Tin học

Họ tên: Nguyễn Tiến Thịnh

Lớp:

Khóa: Năm học 2008-2009

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Lịch sử

Họ tên: Trần Đức Xuân Hoàng

Lớp:

Khóa: Năm học 2007 -2008

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Hóa học

Họ tên: Lê Anh Tuấn

Lớp:

Khóa: Năm học 2006-2007

Thành tích: Giải nhì cấp Tỉnh môn Thực hành Lý 11

Họ tên: Nguyễn Thị Mai Liên

Lớp:

Khóa: Năm học 2005-2006

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Lịch sử

Họ tên: Nguyễn Văn Quốc

Lớp:

Khóa: Năm học 2005-2006

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Địa lý

Họ tên: Trần Thị Quỳnh Trang

Lớp:

Khóa: Năm học 2004-2005

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn thực hành Sinh 11

Họ tên: Trương Công Trình

Lớp:

Khóa: Năm học 2004-2005

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn thực hành Hóa học 11

Họ tên: Trần Đức Nghĩa

Lớp:

Khóa: Năm học 2004-2005

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn thực hành lý 11

Họ tên: Lê Thị Vinh

Lớp:

Khóa: Năm học 2004-2005

Thành tích: Giải Nhì cấp Tỉnh môn Sinh học (thực hành 10)

Họ tên: Nguyễn Thị Lan Anh

Lớp:

Khóa: Năm học 2003 -2004

Thành tích: Giải nhất cấp Tỉnh môn vật lý (thực hành)

Họ tên: Phạm Minh Sự

Lớp:

Khóa: Năm học 2003 -2004

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Hóa học(thực hành)

Họ tên: Lê Thị Vân

Lớp:

Khóa: Năm học 2002 -2003

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Tiếng anh

Họ tên: Lê Anh Tuấn

Lớp:

Khóa: Năm học 2002 -2003

Thành tích: Giải nhất cấp Tỉnh môn Sinh học 10(thực hành)

Họ tên: Nguyễn Văn Hoài

Lớp:

Khóa: Năm học 2002 -2003

Thành tích: Giải Nhất cấp Tỉnh môn Vật lý(thực hành)

Họ tên: Hoàng Trần Thăng

Lớp:

Khóa: Năm học 2002 -2003

Thành tích: Giải nhì cấp Tỉnh môn Hóa học(thực hành)

Họ tên: Trương Khánh Duy

Lớp:

Khóa: Năm học 2001-2002

Thành tích: Giải Nhì cấp Tỉnh môn Vật lý(Thực hành)

Họ tên: Ngô Ngọc Nguyên

Lớp:

Khóa: Năm học 2000-2001

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Vật lý

Họ tên: Trương Công Luân

Lớp:

Khóa: Năm học 2000-2001

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Vật lý

Họ tên: Nguyễn Văn Hùng

Lớp:

Khóa: Năm học 1995-1996

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Tiếng anh

Họ tên: Nguyễn Thị Nguyên

Lớp:

Khóa: Năm học 1996-1997

Thành tích: Giải nhì cấp Tỉnh môn Sinh học

Họ tên: Trần Đức Xuân Hương

Lớp:

Khóa: Năm học 1999-2000

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Ngữ Văn

Họ tên: Lê Thị Huệ

Lớp:

Khóa: Năm học 1994-1995

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Ngữ văn

Họ tên: Lê Thị Thu Hiền

Lớp:

Khóa: Năm học 1993-1994

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Ngữ văn

Họ tên: Phan Thị Quyên

Lớp:

Khóa: Năm học 1992-1993

Thành tích: Giải nhất cấp Tỉnh môn Tiếng Anh Giải 3 cấp Tỉnh môn Ngữ văn

Họ tên: Nguyễn Hữu Trì

Lớp:

Khóa: Năm học 1990-1991

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh Môn Hóa học

Họ tên: Trần Minh

Lớp:

Khóa: Năm học 1990-1991

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Hóa học

Họ tên: Nguyễn Văn Lành

Lớp:

Khóa: Năm học 1988-1989

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Toán

Họ tên: Lê Văn Hùng

Lớp:

Khóa: Năm học 1988-1989

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh Môn Toán

Họ tên: Mai Hùng

Lớp:

Khóa: Năm học 1988-1989

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh Môn Toán

Họ tên: Trần Lành

Lớp:

Khóa: Năm học 1986 - 1987

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Ngữ Văn

Họ tên: Dương Hoài My

Lớp: 12A1

Khóa: 2012-2015

Thành tích: Giải khuyến khích quốc gia môn Địa lý q

Họ tên: Nguyễn Thị Mỹ Liên

Lớp: 12C

Khóa: 2008-2011

Thành tích: Giải 3 quốc gia môn Địa lý

Họ tên: Lê Vĩnh Nam

Lớp:

Khóa: 1998 - 2000

Thành tích: Giải KK quốc gia Môn Vật lý lớp 11

Học sinh thành đạt

Họ tên: Nguyễn Đức Chính

Khóa:

Thông tin: Chủ Tịch UBND Tỉnh Quảng Trị

Họ tên: Lê Quang Chiến

Khóa:

Thông tin: Bí Thư Huyện Gio Linh

Họ tên: Phan Nghi

Khóa:

Thông tin: Phó Chủ Tịch UBND Huyện Gio Linh

Họ tên: Trần Lương Quang

Khóa:

Thông tin: Phó Chủ Tịch UBND Huyện Gio Linh

Họ tên: Nguyễn Văn Mật

Khóa:

Thông tin: Đại tá - CT: Bộ chỉ huy quân sự Tỉnh Quảng Trị

Họ tên: Bùi Văn Phụng

Khóa:

Thông tin: Giám đốc sở tư pháp Bình Phước

Họ tên: Nguyễn Trọng Thắng

Khóa:

Thông tin: Phó Giám đốc Sở GD&ĐT Kon Tum

Họ tên: Nguyễn Tài Tình

Khóa:

Thông tin: Thượng tá - Chỉ huy trưởng Quân sự Huyện Gio Linh

Họ tên: Trần Thanh

Khóa:

Thông tin: Tiến sĩ - Trưởng phòng đào tạo trường Đại học Đông Á- Đà Nẵng

Họ tên: Tiến sỹ Lê Xuân Miên

Khóa: 1976 - 1979

Thông tin: Đang công tác tại trường ĐH Quy Nhơn

Họ tên: Tiến sỹ Võ Xuân Hào

Khóa: 1979 - 1981

Thông tin: Đang công tác tại trường ĐH Quy Nhơn

Họ tên: Tiến sỹ Trần Hữu Tuyên

Khóa: 1982 - 1985

Thông tin: Đang công tác tại trường ĐH Khoa học Huế

Họ tên: Tiến sỹ Lê Đức Thạnh(Lê Thành)

Khóa: 1984 - 1987

Thông tin: Giám đốc công ty "Luraco Technologies,Inc" là một trong 50 công ty Châu Á phát triển nhanh nhất trên toàn quốc Hoa kỳ.

Họ tên: Tiến sỹ Trương Hữu Trì

Khóa: 1988 - 1991

Thông tin: Đang công tác tại trường ĐH Đà Nẵng

Họ tên: Tiến sỹ Lê Đức Huy(Kenvin Huy Lê)

Khóa: 1987 - 1990

Thông tin: Đang công tác tại trường ĐH UTAHoa Kỳ, thành viên hội Quang Học Quốc Tế...

Video

  • Đồng diễn khối 11 tại hội khỏe phù đổng Huyện Gio Linh

    Quảng trị

    Quảng Trị yêu thương

    Xem tiếp >>
  • THỜI TIẾT - TỶ GIÁ

    LIÊN KẾT WEBISTE