CHIẾN LƯỢC Phát triển giáo dục Trường THPT Gio Linh giai đoạn 2011 – 2015, tầm nhìn đến năm 202
Cập nhật 23/09/2015 Lượt xem 1885

SỞ GD& ĐT QUẢNG TRỊ

TRƯỜNG THPT GIO LINH                                                 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                             Độc lập- Tự do-Hạnh phúc

Số: 01/ CL - THPT

 Gio Linh, ngày 20 tháng 10 năm 2011

 

CHIẾN LƯỢC

Phát triển giáo dục Trường THPT Gio Linh

giai đoạn 2011 – 2015, tầm nhìn đến năm 2020

Trường THPT Gio Linh được thành lập 18 tháng 6 năm 1976 theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị. Trải qua 35 năm thành lập và phát triển nhà trường đã đối mặt với nhiều  khó khăn và thách thức, với ý chí sự quyết tâm bằng lòng yêu nghề cùng sự đồng kết và tinh thần trách nhiệm các thế hệ nhà giáo cvà đội ngũ cán bộ quản lý vượt qua gian khó để hoàn thành nhiệm vụ được giao xây dựng nhà trường ngày càng vững mạnh và không ngừng phát triển. Với sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh, lãnh đạo ngành, hiện nay cơ sở vật chất đã được đầu tư xây dựng hoàn thiện theo hướng "chuẩn hoá, hiện đại hoá" đáp ứng kịp thời cho yêu cầu nhiệm vụ đổi mới về giáo dục. Với những thành tích xuất sắc mà nhà trường đạt được trong 35 năm qua đã khẳng định vị trí quan trọng của nhà trường với nhiệm vụ nâng cao dân trí đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho quê hương, đất nước, đồng thời tạo được uy tính, thương hiệu của nhà trường trong xã hội, tạo được lòng tin trong nhân dân khi gửi con em của mình vào học tập ở nhà trường. Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2010-2015, tầm nhìn đến năm 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và kế hoạch hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường.

 Xây dựng và triển khai chiến lược của trường THPT Gio Linh là việc làm cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng với các trường THPT, Trường THPT Gio Linh quyết tâm đóng góp một phần để xây dựng ngành giáo dục huyện Gio Linh nói riêng và của tỉnh Quảng Trị nói chung phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới.

     I. Nhận định, phân tích môi trường:

    1. Đặc điểm tình hình :

    1.1 Môi trường bên trong:

    a. Điểm mạnh.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường: 84, trong đó: BGH: 3, giáo viên: 75, nhân viên: 6.

- Trình độ chuyên môn GV: 100% đạt chuẩn đào tạo

- Công tác tổ chức quản lý của BGH: Đội ngũ BGH còn trẻ, năng động, sáng tạo, có tầm nhìn khoa học. Việc xây dựng các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức thực hiện các hoạt động từ khâu lập kế hoạch, triển khai, kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Cán bộ quản lý có uy tín, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, được sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: trẻ, tuổi nghề bình quân 26, nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Chất lượng học sinh:

+ Tổng số học sinh: 1610

+ Tổng số lớp: 35

+ Điểm đầu vào lớp 10 năm học 2010 – 2011: 32,5 điểm

+ Xếp loại học lực năm học 2010- 2011: Giỏi: 0,75%; Khá: 31,6%;

 TB: 65,3%; Yếu: 2,35%; Kém: 0%

+ Xếp loại hạnh kiểm năm học 2010 – 2011: Tốt: 61,6%; Khá 32,9%; TB: 5,1%; Yếu: 0,4%.

+ Thi học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 12 năm học 2010 – 2011:  04 giải Khuyến khích.

+ Tỷ lệ đỗ thi tốt nghiệp năm học 2010- 2011: 97,9%.

+ Tỷ lệ thi đỗ ĐH, CĐ: Trên 50%

- Cơ sở vật chất:

+ Phòng học lý lý thuyết: 18

+ Phòng học bộ môn: 05 (54 m2/phòng)  có kho đựng thiết bị

+ Phòng Thư viện: 01 (72 m2),  có phòng dành cho học sinh và phòng dành cho giáo viên.

+ Phòng tin học: 02 với 50 máy đã được kết nối Internet.

+ Phòng học dùng chung cho các môn học có UDCNTT: 1

+ Phòng hội đồng: 01 phòng

+ Phòng y tế: 01 phòng 20 m2

+ Phòng bảo vệ: 01

+ Phòng làm việc của Đoàn trường

    b. Điểm hạn chế.

- Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu:

   + Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn  mang tính động viên, chưa thực chất.  

           + Trường chưa được giao quyền tự chủ về con người nên không chủ động tuyển chọn được nhiều giáo viên, cán bộ có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cao.

- Đội ngũ giáo viên, nhân viên: Đội ngũ giáo viên trẻ, năng động, nhiệt tình và yêu nghề nhưng chưa có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, chủ nhiệm, bồi dưỡng học sinh giỏi.

- Chất lượng học sinh:  học sinh có hạnh kiểm trung bình, yếu cao cho thấy ý thức học tập và tu dưỡng rèn luyện chưa tốt.

- Cơ sở vật chất: Trang thiết bị đồ dùng dạy học tuy được đầu tư nhưng chưa đáp được hoạt động phục vụ dạy học.

     1.2 Môi trường bên ngoài

    a. Thời cơ:

- Trường đã có được sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh trong khu vực, nhu cầu được vào học tập ở trường trong học sinh là rất cao.  

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.

- Nhu cầu giáo dục trong huyện cao, nhu cầu giáo dục chất lượng cao trong phụ huynh khá lớn và ngày càng tăng.

    b. Thách thức:

- Chất lượng đầu vào của các vùng miền tuyển sinh không đồng đều, trong lúc đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên một bộ phận chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên hạn chế.

    2 Xác định các vấn đề ưu tiên

- Thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng, đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh với mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học.

- Tạo điều kiện cho giáo viên đi học nâng cao trình độ đảm bảo đến năm 2015 có 10 %, đến năm 2020 có 20 % đạt trên chuẩn, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.

- Áp dụng các chuẩn nghề nghiệp vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.

- Xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia

    II. Định hướng chiến lược

    1. Sứ mệnh.

          Nơi ươm mầm cho sự thành công

     2. Tầm nhìn.

           Là trường học có môi trường giáo dục chất lượng cao, địa chỉ tin cậy để học sinh lựa chọn học tập và rèn luyện, tạo cơ hội cho tất cả mọi người được phát huy năng lực bản thân trong học tập, rèn luyện để vươn tới đỉnh cao, hội nhập Quốc tế.

    3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.

- Tinh thần trách nhiệm                                         - Tình đoàn kết

- Sự tôn trọng                                                         - Lòng nhân ái

- Tính trung thực                                                   - Khát vọng vươn lên

    III. PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG, MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU .

    1. Phương châm hành động :

          “Chất lượng giáo dục ngày càng cao là danh dự của nhà trường”

    2. Mục tiêu:

           Phấn đấu xây dựng nhà trường trở thành trường đạt chuẩn Quốc gia, là mô hình giáo dục từng bước hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

    3. Chỉ  tiêu:

    3.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên:

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 70%.

          - Tất cả giáo viên đều sử dụng thành thạo máy tính.

          - Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 80% .

          - Có trên 10% cán bộ quản lý và giáo viên, trong đó có ít nhất 01 người trong Ban Giám hiệu có trình độ sau Đại học.

- Phấn đấu 80% số tổ chuyên môn có giáo viên đạt trình độ sau Đại học, trong đó có tổ trưởng chuyên môn.

    3.2. Học sinh:

-  Quy mô:

+ Lớp học: 33 đến 34 lớp.

+ Học sinh: 1500 - 1510 học sinh.

-  Chất lượng học tập:

+ Trên 55% học lực khá, giỏi ( 3%-5% học lực giỏi)

+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu dưới 3% không có học sinh kém.

+ Thi đỗ Đại học, Cao đẳng: Trên 65 %.

+ Thi học sinh giỏi cấp tỉnh 12: 30 giải trở lên, đến năm 2020 đạt 40 giải trở lên.

+ Có học sinh đạt giải quốc gia.

-         Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống.

+ Chất lượng đạo đức: 90% hạnh kiểm khá, tốt.

             + Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

    3.3. Cơ sở vật chất :

- Phòng học, phòng làm việc, phòng thực hành, thư viện, phòng chức năng được đầu tư đầy đủ  thiết bị phục vụ dạy, học đảm bảo chuẩn hóa, hiện đại hóa.

- Các phòng tin học, phòng học bộ môn, phòng đa năng được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.

- Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp - Thân thiện- An toàn”

    IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

    1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá.

Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh.

Đổi mới hình thức, nội dung các hoạt động giáo dục đạo đức, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn, giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

    2. Xây dựng và phát triển đội ngũ

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, khoa học, hợp tác, đề cao tính tự giác, tính kỷ luật.

    3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục

Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

Hàng năm có kế hoạch bố trí kinh phí mua sắm đồ dùng, trang thiết bị phục vụ dạy học để đáp ứng choviệc nâng chất lượng dạy học.

    4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng thư viện điện tử…Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc, có kế hoạch động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên mua sắm máy tính cá nhân ngoài phần trang cấp của nhà trường..

    5.  Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục

- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, CNV.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về giáo dục trong các tầng lớp nhân dân, các tổ chức xã hội cùng cộng đồng trách nhiệm với nhà trường để làm tốt nhiệm vụ giáo dục.

- Tham mưu cho Ban thường vụ Huyện uỷ ban hành chủ trương huy động nguồn lực địa phương phục vụ nhiệm vụ xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2011- 2015.

- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

    6. Xây dựng thương hiệu

- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

    V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Phổ biến chiến lược phát triển nhà trường

Phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên trong phụ huynh, học sinh nội dung của chiến lược phát triển đưa lên Website cũng như niêm yết tại bảng tin cho phụ huynh học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

    2. Thực hiện

Xây dựng kế hoạch thực hiện chiến lược, lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược, chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, theo dõi quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, địa phương và sát với tình hình thực tế của nhà trường, cụ thể:

Giai đoạn 1: Từ năm học 2011 – 2012: Trình cấp thẩm quyền phê duyệt chiến lược phát triển của nhà trường, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chiến lược.

Giai đoạn 2: Từ năm 2012 -  2015: Khẳng định được thương hiệu, uy tín và hình ảnh cuả nhà trường là một cơ sở giáo dục  có chất lượng giáo dục toàn diện đáp ứng được yêu cầu của xã hội. Lập và triển khai đề án xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia.

Giai đoạn 3: Từ năm 2015 trở đi: Thực hiện các sứ mệnh của chiến lược phát triển nhà trường : Tạo dựng được môi trường học tập và rèn luyện có nền nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tối đa năng lực của bản thân”.

Kết luận: Việc thực hiện chiến lược phát triển giáo dục nhà trường giai đoạn 2011-2015 tầm nhìn đến năm 2020, là nhiệm vụ quan trọng nhằm từng bước cụ thể hoá mục tiêu mà Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện Gio Linh lần thứ XV và Nghị quyết số 02 của Huyện uỷ (khoá XV) về " Phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục- đào tạo giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020" đã đề ra, đáp ứng yêu cầu dạy học trong tình hình mới, đồng thời tạo cơ sở để chuẩn bị triển khai thực hiện đổi mới giáo dục trong thời gian tới.

 PHÊ DUYỆT CỦA SỞ GD VÀ ĐT QUẢNG TRỊ   HIỆU TRƯỞNG                                           

                                                                                          Lê Văn Thành

DS ủng hộ 40 năm thành lập trường

Họ tên: Các lớp 12A,12B,12C,12D,12E,12G,12I

Khóa: sinh khóa 1999-2002

Đóng góp: Ủng hộ 13 triệu đồng

Họ tên: Cựu học sinh khóa 1982-1985

Khóa:

Đóng góp: Ủng hộ 10 triệu đồng

Họ tên: Các lớp 12B,12D,12G,12K,12L,12M

Khóa: Kháo 2002-2005

Đóng góp: Ủng hộ 9.5 triệu đồng + 01 ti vi SAMSUNG 48inch + 01 lẵng hoa

Họ tên: Lớp 12A

Khóa: Khóa 1987 - 1990

Đóng góp: Ủng hộ 3 triệu đồng

Họ tên: Lớp 12A

Khóa: Khóa 2000-2003

Đóng góp: Ủng hộ 2 triệu đồng

Họ tên: Lớp 12H

Khóa: Khóa 1997-2000

Đóng góp: Ủng hộ 2 triệu đồng

Họ tên: Ban đại diện cha mẹ học sinh năm học 2016-2017

Khóa:

Đóng góp: Ủng hộ 5.5 triệu đồng

Họ tên: Cựu học sinh khóa 1990-1993

Khóa:

Đóng góp: Tặng công trình điện chiếu sáng trị giá 30 triệu đồng

Họ tên: Nguyễn Đăng Minh Thành - 12D

Khóa: Khóa 2002 - 2005

Đóng góp: Ủng hộ 1 triệu đồng

Họ tên: Lớp 12E

Khóa: Khóa 1997-2000

Đóng góp: Ủng hộ 2 triệu đồng

Họ tên: Khóa 1988-1991

Khóa:

Đóng góp: Ủng hộ 10 triệu đồng

Họ tên: Khóa 1993 - 1996

Khóa:

Đóng góp: Ủng hộ 20 triệu

Họ tên: Khóa 1991 -1994

Khóa:

Đóng góp: Ủng hộ 10 triệu đồng

Họ tên: Lớp 12G

Khóa: Khóa 1997-2000

Đóng góp: Ủng hộ 2 triệu đồng

Họ tên: Lớp 12B

Khóa: Khóa 1998-2001

Đóng góp: Ủng hộ 3 triệu đồng

Họ tên: Cựu học sinh khóa 1992-1995

Khóa:

Đóng góp: Ủng hộ 2 triệu đồng

Họ tên: Lớp 12A

Khóa: Khóa 1992-1995

Đóng góp: Ungr hộ 4 triệu đồng

Họ tên: Lớp 12B

Khóa: Khóa 1986-1989

Đóng góp: Ủng hộ 3 triệu đồng

Họ tên: UBND xã Gio Mai

Khóa:

Đóng góp: Ủng hộ 500 nghìn đồng

Họ tên: Trung tâm CNTT-NN

Khóa:

Đóng góp: Ủng hộ 300 nghìn đồng

Họ tên: Hội phụ huynh lớp 11B5 năm học 2016-2017

Khóa:

Đóng góp: ủng hộ 300 nghìn đồng

Họ tên: Khóa 1993 - 1996

Khóa:

Đóng góp: Hổ trợ học bổng 10 triệu đồng

Họ tên: Lớp 12A

Khóa: Khóa 1992-1995

Đóng góp: Ủng hộ 4 triệu

Họ tên: Học sinh 1996 - 1999

Khóa:

Đóng góp: Ủng hộ 15 triệu đồng

Họ tên:

Khóa: Học sinh khóa 1996-1999

Đóng góp: Ủng hộ 15 triệu đồng

Họ tên:

Khóa: Học sinh khóa 1989-1992

Đóng góp: Ủng hộ 10 triệu đồng

Họ tên:

Khóa: Lớp 12E - Khóa 1999-2002

Đóng góp: Ủng hộ 5 triệu đồng

Họ tên: Lê Thanh Việt; Lê Ngọc Luân; Nguyễn Hoàng Lương

Khóa: Học sinh khóa 2001-2004

Đóng góp: Ủng hộ 2,5 triệu đồng

Họ tên: Lớp 12G

Khóa: Khóa 2003 2006

Đóng góp: Ủng hộ 3 triệu đồng

Họ tên: Gia đình Ông: Trần Úy

Khóa: Công trình sân khấu ngoài trời

Đóng góp: Trị giá 91 triệu đồng

Họ tên: Xưởng may đồng phục Tín Phát

Khóa:

Đóng góp: Ủng hộ 5 triệu đồng

Họ tên: Công ty cổ phần Thành An

Khóa: Học sinh khóa 02

Đóng góp: Ủng hộ 30 triệu đồng

Họ tên: Tập thể lớp 12A

Khóa: Khóa 1986 - 1989

Đóng góp: Ủng hộ 5 triệu đồng

Họ tên: Lớp 12C

Khóa: Khóa 1998 - 2001

Đóng góp: Ủng hộ 3 triệu đồng

Họ tên: Học sinh khóa 1995 - 1998

Khóa:

Đóng góp: Ủng hộ 15 triệu đồng

Họ tên: Khóa 1983-1986

Khóa:

Đóng góp: Ủng hộ 10 triệu đồng

Họ tên: Học sinh Lê Thanh Huyền

Khóa: Khóa 1995 -1998

Đóng góp: Ủng hộ 3 triệu đồng

Họ tên: Ngân hàng NN&PTNT Huyện Gio Linh

Khóa:

Đóng góp: Ủng hộ 2 triệu đồng

Họ tên: Lớp 12K

Khóa: Niên khóa 2003 -2006

Đóng góp: Ủng hộ 2 triệu đồng và cây cảnh

Họ tên: Phan Văn Nghi

Khóa: Lớp 12A / Khóa 1981-1984

Đóng góp: Ủng họ 5 triệu đồng

Họ tên: Lớp 12I

Khóa: Khóa 2002-2005

Đóng góp: Ủng hộ 2 triệu đồng và cây cảnh

Họ tên: Công ty Bảo Việt

Khóa:

Đóng góp: Ủng hộ 3 triệu đồng

Học sinh tiêu biểu

Họ tên: Nguyễn Văn Quý

Lớp: 12A1

Khóa: Năm học 2008-2009

Thành tích: Giải 3 cấp tỉnh Môn Tin học

Họ tên: Nguyễn Tiến Thịnh

Lớp:

Khóa: Năm học 2008-2009

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Lịch sử

Họ tên: Trần Đức Xuân Hoàng

Lớp:

Khóa: Năm học 2007 -2008

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Hóa học

Họ tên: Lê Anh Tuấn

Lớp:

Khóa: Năm học 2006-2007

Thành tích: Giải nhì cấp Tỉnh môn Thực hành Lý 11

Họ tên: Nguyễn Thị Mai Liên

Lớp:

Khóa: Năm học 2005-2006

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Lịch sử

Họ tên: Nguyễn Văn Quốc

Lớp:

Khóa: Năm học 2005-2006

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Địa lý

Họ tên: Trần Thị Quỳnh Trang

Lớp:

Khóa: Năm học 2004-2005

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn thực hành Sinh 11

Họ tên: Trương Công Trình

Lớp:

Khóa: Năm học 2004-2005

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn thực hành Hóa học 11

Họ tên: Trần Đức Nghĩa

Lớp:

Khóa: Năm học 2004-2005

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn thực hành lý 11

Họ tên: Lê Thị Vinh

Lớp:

Khóa: Năm học 2004-2005

Thành tích: Giải Nhì cấp Tỉnh môn Sinh học (thực hành 10)

Họ tên: Nguyễn Thị Lan Anh

Lớp:

Khóa: Năm học 2003 -2004

Thành tích: Giải nhất cấp Tỉnh môn vật lý (thực hành)

Họ tên: Phạm Minh Sự

Lớp:

Khóa: Năm học 2003 -2004

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Hóa học(thực hành)

Họ tên: Lê Thị Vân

Lớp:

Khóa: Năm học 2002 -2003

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Tiếng anh

Họ tên: Lê Anh Tuấn

Lớp:

Khóa: Năm học 2002 -2003

Thành tích: Giải nhất cấp Tỉnh môn Sinh học 10(thực hành)

Họ tên: Nguyễn Văn Hoài

Lớp:

Khóa: Năm học 2002 -2003

Thành tích: Giải Nhất cấp Tỉnh môn Vật lý(thực hành)

Họ tên: Hoàng Trần Thăng

Lớp:

Khóa: Năm học 2002 -2003

Thành tích: Giải nhì cấp Tỉnh môn Hóa học(thực hành)

Họ tên: Trương Khánh Duy

Lớp:

Khóa: Năm học 2001-2002

Thành tích: Giải Nhì cấp Tỉnh môn Vật lý(Thực hành)

Họ tên: Ngô Ngọc Nguyên

Lớp:

Khóa: Năm học 2000-2001

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Vật lý

Họ tên: Trương Công Luân

Lớp:

Khóa: Năm học 2000-2001

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Vật lý

Họ tên: Nguyễn Văn Hùng

Lớp:

Khóa: Năm học 1995-1996

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Tiếng anh

Họ tên: Nguyễn Thị Nguyên

Lớp:

Khóa: Năm học 1996-1997

Thành tích: Giải nhì cấp Tỉnh môn Sinh học

Họ tên: Trần Đức Xuân Hương

Lớp:

Khóa: Năm học 1999-2000

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Ngữ Văn

Họ tên: Lê Thị Huệ

Lớp:

Khóa: Năm học 1994-1995

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Ngữ văn

Họ tên: Lê Thị Thu Hiền

Lớp:

Khóa: Năm học 1993-1994

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Ngữ văn

Họ tên: Phan Thị Quyên

Lớp:

Khóa: Năm học 1992-1993

Thành tích: Giải nhất cấp Tỉnh môn Tiếng Anh Giải 3 cấp Tỉnh môn Ngữ văn

Họ tên: Nguyễn Hữu Trì

Lớp:

Khóa: Năm học 1990-1991

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh Môn Hóa học

Họ tên: Trần Minh

Lớp:

Khóa: Năm học 1990-1991

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Hóa học

Họ tên: Nguyễn Văn Lành

Lớp:

Khóa: Năm học 1988-1989

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Toán

Họ tên: Lê Văn Hùng

Lớp:

Khóa: Năm học 1988-1989

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh Môn Toán

Họ tên: Mai Hùng

Lớp:

Khóa: Năm học 1988-1989

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh Môn Toán

Họ tên: Trần Lành

Lớp:

Khóa: Năm học 1986 - 1987

Thành tích: Giải 3 cấp Tỉnh môn Ngữ Văn

Họ tên: Dương Hoài My

Lớp: 12A1

Khóa: 2012-2015

Thành tích: Giải khuyến khích quốc gia môn Địa lý q

Họ tên: Nguyễn Thị Mỹ Liên

Lớp: 12C

Khóa: 2008-2011

Thành tích: Giải 3 quốc gia môn Địa lý

Họ tên: Lê Vĩnh Nam

Lớp:

Khóa: 1998 - 2000

Thành tích: Giải KK quốc gia Môn Vật lý lớp 11

Học sinh thành đạt

Họ tên: Nguyễn Đức Chính

Khóa:

Thông tin: Chủ Tịch UBND Tỉnh Quảng Trị

Họ tên: Lê Quang Chiến

Khóa:

Thông tin: Bí Thư Huyện Gio Linh

Họ tên: Phan Nghi

Khóa:

Thông tin: Phó Chủ Tịch UBND Huyện Gio Linh

Họ tên: Trần Lương Quang

Khóa:

Thông tin: Phó Chủ Tịch UBND Huyện Gio Linh

Họ tên: Nguyễn Văn Mật

Khóa:

Thông tin: Đại tá - CT: Bộ chỉ huy quân sự Tỉnh Quảng Trị

Họ tên: Bùi Văn Phụng

Khóa:

Thông tin: Giám đốc sở tư pháp Bình Phước

Họ tên: Nguyễn Trọng Thắng

Khóa:

Thông tin: Phó Giám đốc Sở GD&ĐT Kon Tum

Họ tên: Nguyễn Tài Tình

Khóa:

Thông tin: Thượng tá - Chỉ huy trưởng Quân sự Huyện Gio Linh

Họ tên: Trần Thanh

Khóa:

Thông tin: Tiến sĩ - Trưởng phòng đào tạo trường Đại học Đông Á- Đà Nẵng

Họ tên: Tiến sỹ Lê Xuân Miên

Khóa: 1976 - 1979

Thông tin: Đang công tác tại trường ĐH Quy Nhơn

Họ tên: Tiến sỹ Võ Xuân Hào

Khóa: 1979 - 1981

Thông tin: Đang công tác tại trường ĐH Quy Nhơn

Họ tên: Tiến sỹ Trần Hữu Tuyên

Khóa: 1982 - 1985

Thông tin: Đang công tác tại trường ĐH Khoa học Huế

Họ tên: Tiến sỹ Lê Đức Thạnh(Lê Thành)

Khóa: 1984 - 1987

Thông tin: Giám đốc công ty "Luraco Technologies,Inc" là một trong 50 công ty Châu Á phát triển nhanh nhất trên toàn quốc Hoa kỳ.

Họ tên: Tiến sỹ Trương Hữu Trì

Khóa: 1988 - 1991

Thông tin: Đang công tác tại trường ĐH Đà Nẵng

Họ tên: Tiến sỹ Lê Đức Huy(Kenvin Huy Lê)

Khóa: 1987 - 1990

Thông tin: Đang công tác tại trường ĐH UTAHoa Kỳ, thành viên hội Quang Học Quốc Tế...

Video

  • Đồng diễn khối 11 tại hội khỏe phù đổng Huyện Gio Linh

    Quảng trị

    Quảng Trị yêu thương

    Xem tiếp >>
  • THỜI TIẾT - TỶ GIÁ

    LIÊN KẾT WEBISTE